June 12, 2020
Ở trường trung, tôi chuyên về toán học.
Nguyên chủ nhân của nhà tôi rất già rồi.
Nguyên bạn gái của anh ấy là người Việt Nam.
Nhiều người Việt Nam ở Đức quản lý nhà hàng.
Rau quả của hiệu này kém. Tốt nhất là chúng ta đi hiệu khác.
In der Schule habe ich mich auf Mathe spezialisiert.
Der frühere Besitzer meines Hauses ist schon sehr alt.
Seine Ex ist Vietnamesin.
Viele Vietnamesen betreiben Restaurants in Deutschland.
Das Obst und das Gemüse von diesem Geschäft sind schlecht. Gehen wir besser in ein anderes Geschäft.
ỞỞ trường truờng, tôi học chuyên vềsâu về toáán họọc.
There’s no such thing as just “trường trung” in Vietnam. If you are referring to high school or middle school, the word you are looking for is “trường trung học.”
Nguyên chủChủ nhân củũ của nhàà tôi rấất già rồà rồi.
I don’t know why, but “nguyên” + N here sounds really off. I only see this construction used when you are referring to people with a high position/standing such as “nguyên hiệu trưởng” – ex-principal.
Nguyên bạBạn gáái củũ của anh ấấy làà ngườời Việệt Nam.
Refer to the correction above.
Nhiều người Việt Nam ở Đức quản lý nhà hàng.
Rau quả củả của hiệệu này kéày có chất lượng kém.
I only see “kém” used almost exclusively to refer to bad academic performance in school, like “anh ta học kém lắm” or “điểm lần này của tôi kém lắm.”
Edit: I just remembered some other use cases like “kém” being used to refer to eyesight — “thị lực kém,” but once again, I think your use of the word here is really awkward.
Tốt nhất là chúng ta đi hiệu khác.
Feedback
No spelling mistakes here, hurray! There are only some problem related to word usage, but I can understand that some of these require a LOT of effort to find out and understand.
Từ mới |
Ở trường trung, tôi chuyên về toán học.
There’s no such thing as just “trường trung” in Vietnam. If you are referring to high school or middle school, the word you are looking for is “trường trung học.” |
Nguyên chủ nhân của nhà tôi rất già rồi.
I don’t know why, but “nguyên” + N here sounds really off. I only see this construction used when you are referring to people with a high position/standing such as “nguyên hiệu trưởng” – ex-principal. |
Nguyên bạn gái của anh ấy là người Việt Nam.
Refer to the correction above. |
Nhiều người Việt Nam ở Đức quản lý nhà hàng. This sentence has been marked as perfect! |
Rau quả của hiệu này kém. Rau qu I only see “kém” used almost exclusively to refer to bad academic performance in school, like “anh ta học kém lắm” or “điểm lần này của tôi kém lắm.” Edit: I just remembered some other use cases like “kém” being used to refer to eyesight — “thị lực kém,” but once again, I think your use of the word here is really awkward. |
Tốt nhất là chúng ta đi hiệu khác. This sentence has been marked as perfect! |
You need LangCorrect Premium to access this feature.
Go Premium