Feb. 22, 2024
Cuối tuần này, mình rất bận! Sau khi mình hoàn thành làm việc vào thứ sáu, mình sẽ đi ăn tối với bạn cùng phòng ở nhà hàng mới. Sau đó, chung mình phải định cho kỳ nghỉ cùng nhau vào tháng tư. Thứ bảy, mình cần dậy lúc tám giờ sáng để đi chạy bộ. Mình sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này. Mình nghĩ là sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng mà biết là mình làm được đó! Vào chiều, mình sẽ gặp với bạn từ công việc. Chung mình uống boba cùng nhau. Chủ nhật, mình phải đi tới tiệm tạp hoá để mua đồ ăn cho tuần sau. Mình thường nấu đồ ăn cho cả tuần vào chủ nhật vì mình rất là bận trong tuần. Mình quên viết trước, nhưng mình cũng muốn ngủ rất nhiều cuối tuần này!
Sau khi mình hoàn thành làmcông việc vào thứ sáu, mình sẽ đi ăn tối với bạn cùng phòng ở nhà hàng mới.
Sau khi mình hoàn thành công việc vào thứ sáu, mình sẽ đi ăn tối với bạn cùng phòng ở nhà hàng mới.
"Hoàn thành" and "làm việc a both verbs. A verb must go with a noun to show an action.
Sau đó, chuúng mình phải địnlên kế hoạch cho kỳ nghỉ cùng nhau vào tháng tư.
Sau đó, chúng mình phải lên kế hoạch cho kỳ nghỉ cùng nhau vào tháng tư.
this sentence lacks a verb. "Định" is an adverb to show a plan that speakers will do in the future.
Mình sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này. or Mình sẽ chạy bộ quãng đường dài tám dặm
Mình sẽ chạy bộ tám dặm lần này. or Mình sẽ chạy bộ quãng đường dài tám dặm
Using "dài" here is not appropriate. An adjective go with a noun here. You can omit the verb or add a noun.
Mình nghĩ là mình sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng mà mình biết là mình sẽ làm được đó!.
Mình nghĩ mình sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng mà mình biết mình sẽ làm được.
In Vietnamese writing, "rằng", "thì", "là", "mà" should be limited as much as possible. In the second clause, you arrange words inappropriately." Mình" is subject and "biết" is a verb.
Cuối tuần của mình
Cuối tuần này, mình rất bận!
Sau khi mình hoàn thành làmlàm xong việc vàocủa thứ sáu, mình sẽ đi ăn tối với bạn cùng phòng ở một nhà hàng mới.
Sau khi mình làm xong việc của thứ sáu, mình sẽ đi ăn tối với bạn cùng phòng ở một nhà hàng mới.
Sau đó, chung mình phải địnlên kế hoạch cho kỳ nghỉ cùng nhau vào tháng tư.
Sau đó, chung mình phải lên kế hoạch cho kỳ nghỉ cùng nhau vào tháng tư.
Thứ bảy, mình cầnphải dậy lúc tám giờ sáng để đi chạy bộ.
Thứ bảy, mình phải dậy lúc tám giờ sáng để chạy bộ.
Mình dự định sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này. Mình dự định sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này.
Mình nghĩbiết là sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng mà biếtnghĩ là mình làm được đóthôi!
Mình biết là sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng mà nghĩ là mình làm được thôi!
VàoBuổi chiều, mình sẽ gặpcó hẹn với bạn từ công vđồng nghiệcp.
Buổi chiều, mình có hẹn với bạn đồng nghiệp.
Chung mình uống boba cùng nhau.
Chủ nhật, mình phải đi tới tiệm tạp hoá để mua đồ ăn cho tuần sau.
Mình thường nấu đồ ăn cho cả tuần vào chủ nhật vì mình rất là bận trong tuần.
Mình quên viết trước, nhưng mình cũng muốn ngủ rất nhiều cuối tuần này!
Sau khi mình hoàn thành làmcông việc của mình vào thứ sáu, mình sẽ đi ăn tối với bạn cùng phòng ở nhà hàng mới.
Sau khi mình hoàn thành công việc của mình vào thứ sáu, mình sẽ đi ăn tối với bạn cùng phòng ở nhà hàng mới.
Sau đó, chuúng mình phải địnsẽ lên kế hoạch cho kỳ nghỉ cùng nhau vào tháng tư.
Sau đó, chúng mình sẽ lên kế hoạch cho kỳ nghỉ cùng nhau vào tháng tư.
Use "sẽ" (will) do something (lên kế hoạch)
Mình nghĩ là sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng mà biếtmình biết/tin/ nghĩ là mình có thể làm được đó!.
Mình nghĩ là sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng mà mình biết/tin/ nghĩ là mình có thể làm được.
Vào buổi chiều, mình sẽ gặp với bạn từ công việc. Vào buổi chiều, mình sẽ gặp với bạn từ công việc.
Buổi chiều/ buổi sáng
Chuúng mình sẽ/ định uống boba cùng nhau.
Chúng mình sẽ/ định uống boba cùng nhau.
Mình quên viết trướcđề cập ở trên, nhưng mình cũng muốn ngủ rất nhiềudành cuối tuần này! để ngủ bù.
Mình quên đề cập ở trên, nhưng mình cũng muốn dành cuối tuần này để ngủ bù.
Viết - change to "đề cập" (mention about something).
Ngủ nhiều - I sleep a lot today. (Ngày hôm nay tôi ngủ nhiều)
But here you want to spend time sleeping because you don't have time to sleep in weekdays. So you can say "ngủ bù" for the time you cannot sleep enough.
MìnhÀ quên viết trước, nhưngmất, mình cũng muốn ngủ rất nhiều cuối tuần này!
À quên mất, mình cũng muốn ngủ rất nhiều cuối tuần này!
Mình sẽ dịch ý của bạn như thế này. Nó không sát nghĩa với câu gốc, nhưng theo mình viết như vậy nghe sẽ tự nhiên và hợp với bài này.
Cuối tuần của mình
Cuối tuần này, mình rất bận!
Sau khi mình hoàn thành làmcông việc vào thứ sáu, mình sẽ đi ăn tối với bạn cùng phòng ởtại một nhà hàng mới.
Sau khi mình hoàn thành công việc vào thứ sáu, mình sẽ đi ăn tối với bạn cùng phòng tại một nhà hàng mới.
Sau đó, chuúng mình phải địnlên kế hoạch cho kỳ nghỉ cùng nhau vào tháng tư.
Sau đó, chúng mình lên kế hoạch cho kỳ nghỉ cùng nhau vào tháng tư.
Thứ bảy, mình cần dậy lúc tám giờ sáng để đi chạy bộ.
Mình sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này. Mình sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này.
có thể dùng câu này: Lần này mình sẽ chạy khoảng tám dặm.
Mình nghĩ là sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng màình biết là mình sẽ làm được đó!iều đó.
Mình nghĩ sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng mình biết là mình sẽ làm được điều đó.
Vào chiều, mình sẽ gặp với bạn từ công việc. Vào chiều, mình sẽ gặp với bạn từ công việc.
Buổi chiều hoặc Vào buổi chiều, mình sẽ đi gặp một người bạn, người mình đã quen biết trong công việc.
Có phải ý bạn là như thế này không?
Chuúng mình uống boba cùng nhau.
Chúng mình uống boba cùng nhau.
Chủ nhật, mình phải đi tới tiệm tạp hoá để mua đồ ăn cho tuần sau.
Mình thường nấu đồ ăn cho cả tuần vào chủ nhật vì mình rất là bận trong tuần. Mình thường nấu đồ ăn cho cả tuần vào chủ nhật vì mình rất là bận trong tuần.
có thể nói: Trong tuần mình rất bận, nên mình thường nấu/ chuẩn bị đồ ăn cho cả tuần vào chủ nhật.
Mình quên viết trước, nhưng mình cũng muốn ngủ rất nhiều cuối tuần này! Mình quên viết trước, nhưng mình cũng muốn ngủ rất nhiều cuối tuần này!
mình không hiểu ý này lắm.
Feedback
You write well and diligently
|
Cuối tuần của mình This sentence has been marked as perfect! This sentence has been marked as perfect! |
|
Cuối tuần này, mình rất bận! This sentence has been marked as perfect! This sentence has been marked as perfect! |
|
Sau khi mình hoàn thành làm việc vào thứ sáu, mình sẽ đi ăn tối với bạn cùng phòng ở nhà hàng mới.
Sau khi mình hoàn thành
Sau khi mình hoàn thành
Sau khi mình
Sau khi mình hoàn thành "Hoàn thành" and "làm việc a both verbs. A verb must go with a noun to show an action. |
|
Sau đó, chung mình phải định cho kỳ nghỉ cùng nhau vào tháng tư.
Sau đó, ch
Sau đó, ch Use "sẽ" (will) do something (lên kế hoạch)
Sau đó, chung mình phải
Sau đó, ch this sentence lacks a verb. "Định" is an adverb to show a plan that speakers will do in the future. |
|
Thứ bảy, mình cần dậy lúc tám giờ sáng để đi chạy bộ. This sentence has been marked as perfect!
Thứ bảy, mình |
|
Mình sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này. Mình sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này. Mình sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này. có thể dùng câu này: Lần này mình sẽ chạy khoảng tám dặm. Mình dự định sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này. Mình dự định sẽ chạy bộ dài tám dặm lần này.
Mình sẽ chạy bộ Using "dài" here is not appropriate. An adjective go with a noun here. You can omit the verb or add a noun. |
|
Mình thường nấu đồ ăn cho cả tuần vào chủ nhật vì mình rất là bận trong tuần. Mình thường nấu đồ ăn cho cả tuần vào chủ nhật vì mình rất là bận trong tuần. Mình thường nấu đồ ăn cho cả tuần vào chủ nhật vì mình rất là bận trong tuần. có thể nói: Trong tuần mình rất bận, nên mình thường nấu/ chuẩn bị đồ ăn cho cả tuần vào chủ nhật. This sentence has been marked as perfect! |
|
Mình quên viết trước, nhưng mình cũng muốn ngủ rất nhiều cuối tuần này! Mình quên viết trước, nhưng mình cũng muốn ngủ rất nhiều cuối tuần này! Mình quên viết trước, nhưng mình cũng muốn ngủ rất nhiều cuối tuần này! mình không hiểu ý này lắm.
Mình sẽ dịch ý của bạn như thế này. Nó không sát nghĩa với câu gốc, nhưng theo mình viết như vậy nghe sẽ tự nhiên và hợp với bài này.
Mình quên Viết - change to "đề cập" (mention about something). Ngủ nhiều - I sleep a lot today. (Ngày hôm nay tôi ngủ nhiều) But here you want to spend time sleeping because you don't have time to sleep in weekdays. So you can say "ngủ bù" for the time you cannot sleep enough. This sentence has been marked as perfect! |
|
Mình nghĩ là sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng mà biết là mình làm được đó!
Mình nghĩ
Mình nghĩ là sẽ cảm thấy mệt trong khi chạy bộ, nhưng mà
Mình
Mình nghĩ In Vietnamese writing, "rằng", "thì", "là", "mà" should be limited as much as possible. In the second clause, you arrange words inappropriately." Mình" is subject and "biết" is a verb. |
|
Vào chiều, mình sẽ gặp với bạn từ công việc. Vào chiều, mình sẽ gặp với bạn từ công việc. Vào chiều, mình sẽ gặp với bạn từ công việc. Buổi chiều hoặc Vào buổi chiều, mình sẽ đi gặp một người bạn, người mình đã quen biết trong công việc. Có phải ý bạn là như thế này không? Vào buổi chiều, mình sẽ gặp với bạn từ công việc. Vào buổi chiều, mình sẽ gặp với bạn từ công việc. Buổi chiều/ buổi sáng
|
|
Chung mình uống boba cùng nhau.
Ch
Ch This sentence has been marked as perfect! |
|
Chủ nhật, mình phải đi tới tiệm tạp hoá để mua đồ ăn cho tuần sau. This sentence has been marked as perfect! This sentence has been marked as perfect! |
You need LangCorrect Premium to access this feature.
Go Premium