July 26, 2021
Xin chào! Tôi dến từ Canada.
Tôi thích Việt Nam và tôi từ học tiếng Việt (phía Nam).
Tôi muối đọc, viết, và nói tiếng Việt.
Tôi muối ăn dồ ăn Việt ở nhà hàng.
Có thể tôi sẽ đi ở Việt Nam!
Tôi ở tup lêu của gia đình cưa tôi.
Trời tiết thế nào? Đẹp trời! (lắm nóng).
Hello! I am from Canada.
I like Vietnam and I am self-studying Vietnamese (Southern)
I want to read, write, and speak Vietnamese.
I want to eat Vietnamese food at a restaurant.
Maybe I will go to Vietnam!
I am at my family's cottage.
How is the weather? The weather is nice! (Very hot)
Tạp Chí 1 Tạp Chí 1
If you mean “journal 1” so you should say “Nhật kí 1”
Xin chào!
Tôi dđến từ Canada.
Tôi đến từ Canada.
Tôi thích Việt Nam và tôi từự học tiếng Việt (phíagiọng miền Nam).
Tôi thích Việt Nam và tôi tự học tiếng Việt (giọng miền Nam).
(phía Nam) => If you mean “the south accent” you should say “giọng miền Nam” or “ngữ điệu miền Nam”
Tôi muốin đọc, viết, và nói được tiếng Việt.
Tôi muốn đọc, viết, và nói được tiếng Việt.
Tôi muốin ăn dđồ ăn Việt ở nhà hàng.
Tôi muốn ăn đồ ăn Việt ở nhà hàng.
It would be better if you say “Tôi muốn thưởng thức ẩm thực Việt tại các nhà hàng/quán ăn Việt Nam”
Có thể tôi sẽ đi ởến và ở lại Việt Nam!
Có thể tôi sẽ đến và ở lại Việt Nam!
Tôi ở tup lêuđang sống ở ngôi nhà nhỏ của gia đình cưa tôi.
Tôi đang sống ở ngôi nhà nhỏ của gia đình tôi.
Trhời tiết thế nào?
Thời tiết thế nào?
Đẹp trờiTrời đẹp!
Trời đẹp!
In this situation, if you just want to praise the beautiful weather, you should say "Trời đẹp". It is more appropriate to say "đẹp trời" in the case of "một ngày đẹp trời".
(lắm nóng).nhưng nóng lắm)
(nhưng nóng lắm)
Or “(nhưng nóng quá)”
You have just complimented the beautiful weather, but the hot climate is a bit contrasting, because in Vietnam, if it is too hot, it will not be the ideal weather, so the word "nhưng" is needed (nhưng = but)
Tôi thích Việt Nam và tôi từự học tiếng Việt (phía Nam).
Tôi thích Việt Nam và tôi tự học tiếng Việt (phía Nam).
từ : from
tự: self- (by myself)
Tôi muốin ăn dồthức ăn Việt ở nhà hàng.
Tôi muốn ăn thức ăn Việt ở nhà hàng.
thức ăn: trang trọng dùng trong văn viết formal writing
đồ ăn: văn nói - spoken language
Có thểlẽ tôi sẽ đi ởến Việt Nam!
Có lẽ tôi sẽ đến Việt Nam!
Tôi ở tup lêuđang ở trong một căn nhà nhỏ của gia đình cưa tôi.
Tôi đang ở trong một căn nhà nhỏ của gia đình tôi.
cottage: ở Việt Nam cottage nghĩa là nhà tranh, nhưng có thể theo nghĩa mà bạn muốn nói là một căn nhà nhỏ ở ngoại ô.
Trhời tiết thế nào?
Thời tiết thế nào?
Đẹp trời!Trời rất đẹp!
Trời rất đẹp!
Trong ngữ pháp của tiếng Việt, danh từ đứng trước rồi đến tính từ đứng sau theo trật tự trong một câu.
(lắmRất nóng).
(Rất nóng).
« lắm » không đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ được, trong trường hợp này nên dùng tính từ “rất”.
Feedback
Nice work!
Tôi thích Việt Nam và tôi từ học tiếng Việt (phía Nam).
Tôi muốin đọc, viết, và nói tiếng Việt.
Tôi muốn đọc, viết, và nói tiếng Việt.
Tôi muốin ăn dđồ ăn Việt ở nhà hàng.
Tôi muốn ăn đồ ăn Việt ở nhà hàng.
"muốn" is "want", and "muối" as you wrote is "salt"
Có thể tôi sẽ đi ởtới Việt Nam!
Có thể tôi sẽ tới Việt Nam!
When you say "Maybe I will go to Vietnam", you do not use "ở". "ở" means you are already in somewhere. And I think you replace "đi" as "tới" so it can be more natural when you say. "đi" is usually means "going on foot". When you go to Vietnam, you absolutely cannot go on foot.
Tôi ở tuúp lêều của gia đình cưủa tôi.
Tôi ở túp lều của gia đình của tôi.
Trhời tiết thế nào?
Thời tiết thế nào?
Đẹp trời!
(lắm nóng).nóng lắm
nóng lắm
Tạp Chí 1
Xin chào!
Tôi dđến từ Canada.
Tôi đến từ Canada.
Tôi thích Việt Nam và tôi từự học tiếng Việt (phía Nam).
Tôi thích Việt Nam và tôi tự học tiếng Việt (phía Nam).
Tôi muối ăn dđồ ăn Việt ở nhà hàng.
Tôi muối ăn đồ ăn Việt ở nhà hàng.
Có thể tôi sẽ đi ởtới Việt Nam!
Có thể tôi sẽ tới Việt Nam!
Tôi ở tup lêurong nhà của gia đình cưa tôi.
Tôi ở trong nhà của gia đình tôi
Trời tiết thế nào?
Đẹp trời!
(lắm nóng).Nóng lắm!
Nóng lắm!
means "so hot"
Tạp Chí 1 Tạp Chí 1
I don't really understand what you want to say. Tạp chí= magazine.
Xin chào!
Tôi dến từ Canada. Tôi dến từ Canada.
Tôi đến từ Canada.
Tôi thích Việt Nam và tôi từ học tiếng Việt (phía Nam). Tôi thích Việt Nam và tôi từ học tiếng Việt (phía Nam).
Tôi thích Việt Nam và tôi đang tự học tiếng Việt.
Tôi muối đọc, viết, và nói tiếng Việt. Tôi muối đọc, viết, và nói tiếng Việt.
Tôi muốn đọc, viết và nói được tiếng Việt.
Tôi muối ăn dồ ăn Việt ở nhà hàng. Tôi muối ăn dồ ăn Việt ở nhà hàng.
Tôi muốn thưởng thức ẩm thực tại các nhà hàng, quán ăn tại Việt Nam.
Có thể tôi sẽ đi ở Việt Nam! Có thể tôi sẽ đi ở Việt Nam!
Có thể một lúc nào đó tôi sẽ đến Việt Nam.
Tôi ở tup lêu của gia đình cưa tôi. Tôi ở tup lêu của gia đình cưa tôi.
Tôi đang ở trong ngôi nhà nhỏ của gia đình tôi.
Trời tiết thế nào? Trời tiết thế nào?
Thời tiết thế nào?
Đẹp trời! Đẹp trời!
Trời đẹp!
(lắm nóng). (lắm nóng).
(Nhưng rất nóng).
|
Tạp Chí 1 Tạp Chí 1 Tạp Chí 1 I don't really understand what you want to say. Tạp chí= magazine. This sentence has been marked as perfect! Tạp Chí 1 Tạp Chí 1 If you mean “journal 1” so you should say “Nhật kí 1” |
|
Xin chào! This sentence has been marked as perfect! This sentence has been marked as perfect! This sentence has been marked as perfect! |
|
Tôi dến từ Canada. Tôi dến từ Canada. Tôi dến từ Canada. Tôi đến từ Canada.
Tôi
Tôi |
|
Tôi thích Việt Nam và tôi từ học tiếng Việt (phía Nam). Tôi thích Việt Nam và tôi từ học tiếng Việt (phía Nam). Tôi thích Việt Nam và tôi từ học tiếng Việt (phía Nam). Tôi thích Việt Nam và tôi đang tự học tiếng Việt.
Tôi thích Việt Nam và tôi t This sentence has been marked as perfect!
Tôi thích Việt Nam và tôi t từ : from tự: self- (by myself)
Tôi thích Việt Nam và tôi t (phía Nam) => If you mean “the south accent” you should say “giọng miền Nam” or “ngữ điệu miền Nam” |
|
Tôi muối đọc, viết, và nói tiếng Việt. Tôi muối đọc, viết, và nói tiếng Việt. Tôi muối đọc, viết, và nói tiếng Việt. Tôi muốn đọc, viết và nói được tiếng Việt.
Tôi muố
Tôi muố |
|
Tôi muối ăn dồ ăn Việt ở nhà hàng. Tôi muối ăn dồ ăn Việt ở nhà hàng. Tôi muối ăn dồ ăn Việt ở nhà hàng. Tôi muốn thưởng thức ẩm thực tại các nhà hàng, quán ăn tại Việt Nam.
Tôi muối ăn
Tôi muố "muốn" is "want", and "muối" as you wrote is "salt"
Tôi muố thức ăn: trang trọng dùng trong văn viết formal writing đồ ăn: văn nói - spoken language
Tôi muố It would be better if you say “Tôi muốn thưởng thức ẩm thực Việt tại các nhà hàng/quán ăn Việt Nam” |
|
Có thể tôi sẽ đi ở Việt Nam! Có thể tôi sẽ đi ở Việt Nam! Có thể tôi sẽ đi ở Việt Nam! Có thể một lúc nào đó tôi sẽ đến Việt Nam.
Có thể tôi sẽ
Có thể tôi sẽ When you say "Maybe I will go to Vietnam", you do not use "ở". "ở" means you are already in somewhere. And I think you replace "đi" as "tới" so it can be more natural when you say. "đi" is usually means "going on foot". When you go to Vietnam, you absolutely cannot go on foot.
Có
Có thể tôi sẽ đ |
|
Tôi ở tup lêu của gia đình cưa tôi. Tôi ở tup lêu của gia đình cưa tôi. Tôi ở tup lêu của gia đình cưa tôi. Tôi đang ở trong ngôi nhà nhỏ của gia đình tôi.
Tôi ở t
Tôi ở t
Tôi cottage: ở Việt Nam cottage nghĩa là nhà tranh, nhưng có thể theo nghĩa mà bạn muốn nói là một căn nhà nhỏ ở ngoại ô.
Tôi |
|
Trời tiết thế nào? Trời tiết thế nào? Trời tiết thế nào? Thời tiết thế nào? This sentence has been marked as perfect!
T
T
T |
|
Đẹp trời! Đẹp trời! Đẹp trời! Trời đẹp! This sentence has been marked as perfect! This sentence has been marked as perfect!
Trong ngữ pháp của tiếng Việt, danh từ đứng trước rồi đến tính từ đứng sau theo trật tự trong một câu.
In this situation, if you just want to praise the beautiful weather, you should say "Trời đẹp". It is more appropriate to say "đẹp trời" in the case of "một ngày đẹp trời". |
|
(lắm nóng). (lắm nóng). (lắm nóng). (Nhưng rất nóng).
means "so hot"
( « lắm » không đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ được, trong trường hợp này nên dùng tính từ “rất”.
( Or “(nhưng nóng quá)” You have just complimented the beautiful weather, but the hot climate is a bit contrasting, because in Vietnam, if it is too hot, it will not be the ideal weather, so the word "nhưng" is needed (nhưng = but) |
You need LangCorrect Premium to access this feature.
Go Premium